Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các ấn phẩm của thibanglaixemay360, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "thibanglaixemay360". (Ví dụ: tài liệu thi xe máy thibanglaixe360).
214 lượt xem

Thi bằng lái xe máy tại Hà Nội

Trung tâm tuyển sinh thi bằng lái xe máy tại Hà Nội giá rẻ dịch vụ tốt nhất.

Thi bằng lái xe máy tại Hà Nội trong thời buổi của khó người khôn. Sểnh ra là mất tiền ngu mất luôn cả nịt. Dịch vụ thi bằng lái xe máy chủ yếu là các bạn trẻ. Chưa mất tiền ngu nhiều chưa có kiến thức ? Thế thì các bạn trẻ chịu khó đọc hết bài viết. Để có kiến thức không bị nộp học phí học ngu nhé.

bằng lái xe máy hà nội

Việc thi bằng lái xe máy có khó không ? trả lời luôn là rất dễ chỉ cần chịu khó bỏ 2 tiếng ra học biển báo giao thông. Cộng với biết đi xe máy là đỗ các bạn học hết phổ thông thì gần như không ai trượt. 

Đi thi bằng lái xe máy trượt thì sao ? trả lời trượt thì đóng 70 nghìn tiền phí thi lại thôi
Đi thi bằng lái xe máy có hỗ trợ mẹo đỗ 100% không ? Có 1 giáo viên dạy 1 học sinh không đỗ trả lại gấp đôi tiền ( đảm bảo đỗ 100%)

SAU ĐÂY LÀ THÔNG TIN THỦ TỤC LỆ PHÍ ĐỊA ĐIỂM THI ĐỌC KỸ ĐỂ KHÔNG BỊ THỊT LỪA

I . Thi bằng lái xe máy A1
1.1 Hồ sơ và thủ tục
1.2 Lệ phí
1.3 Thời gian thi và lấy bằng
1.4 Địa điểm thi
1.5 Điều kiện thi (quan trọng nhất phải nhớ)
1.6 Địa điểm nhận hồ sơ đăng kí thi bằng lái xe máy ở Hà Nội
II . Thi bằng lái xe máy A2 (xe máy phân khối lớn)
2.1 Hồ sơ và thủ tục thi bằng A2
2.2 Lệ Phí giá rẻ nhất
2.3 Thời gian thi và lấy bằng A2
2.4 Địa điểm thi bằng A2
III . Đổi bằng lái xe máy sang thẻ nhựa
3.1 Thủ tục
3.2 Lệ phí 
3.3 Địa điểm
3.4 Thời gian lấy bằng
IV . Làm lại bằng lái xe máy và ô tô
4.1 Điều kiện làm lại được 
4.2 Lệ phí làm lại
4.3 Địa điểm làm lại
4.4 Thời gian lấy bằng
V . Học bằng lái xe ô tô B1 B2
5.1 Hồ sơ và thủ tục
5.2 Lệ Phí
5.3 Thời gian thi và lấy bằng
5.4 Các sân học lái xe ô tô
THÔNG TIN CHI TIẾT
 

   I . Thi bằng lái xe máy A1

 
   1.1 Hồ sơ và thủ tục đăng kí thi (rất đơn giản)
 
Cách 1 : Không cần hồ sơ gì cả chỉ cần đem chứng minh ND đến văn phòng đăng kí. Còn hồ sơ trung tâm làm hết ( miễn phí 100% tiền chụp ảnh và làm hồ sơ ) ” trung tâm có máy chụp ảnh và photo ” miễn phí “
 
Cách 2 : Các bạn tự làm cũng được
– Chỉ cẩn 2 ảnh 3×4
– một CMND photo không cần công chứng
Cách 3: Nộp hồ sơ đăng ký online qua Zalo số điện thoại 0966 282 469
Các bạn chụp CMND 2 mặt và 1 ảnh 3×4 cho mình. Rồi chuyển khoản ngân hàng cho mình 230k. Mình sẽ báo lịch thi địa điểm thi cho các bạn
 
Chú ý: hồ sơ đối với người có bằng lái xe ô tô
 
– 1 bằng lái xe ô tô photo nếu có. Để được miễn phần thi lý thuyết chỉ phải thi thực hành
 1.2 Lệ phí đăng kí thi bằng lái xe tại Hà Nội
 
Để tiện cho học viên sắp xếp tài chính. Học phí được chia làm 2 lần
Hồ sơ thường = 435k
 
Giá 625k Ưu đãi chỉ còn 435 nghìn bao gồm. Tiền học phí + tiền nộp lệ phí trên sân thi + tiền tài liệu ôn thi. Tất tần tật là 435 nghìn hồ sơ trọn gói. Bạn không phải nộp thêm tiền nào khác trong hồ sơ nữa. ( Tổng trọn gói 435 nghìn )
 
Hồ sơ Hỗ trợ 1 = 485k
 
Hỗ trợ đỗ lý thuyết hoặc thực hành dành cho sinh viên. Giá 675k Ưu đãi chỉ còn 485 nghìn đồng. Gồm tiền học phí + tiền nộp lệ phí trên sân thi + hồ sơ trọn gói. Bạn cũng không phải nộp thêm khoản tiền nào khác trong hồ sơ nữa. ( Tổng 485 nghìn )
 
Hồ sơ Hỗ trợ 2 = 550k
 
Hỗ trợ đỗ lý thuyết và thực hành dành cho sinh viên. Giá 775k Ưu đãi chỉ còn 550 nghìn đồng. Gồm tiền học phí + tiền nộp lệ phí trên sân thi + hồ sơ trọn gói. Bạn cũng không phải nộp thêm khoản tiền nào khác trong hồ sơ nữa. ( Tổng 550 nghìn việt nam đồng )
 

Học phí trọn gói. Tuyệt đối không phát sinh thêm

 
Trung tâm chỉ thu học phí trọn gói. Tuyệt đối không thu thêm của học viên bất cứ khoản phí nào. Trong suốt quá trình tham gia đăng ký khóa học thi bằng lái xe máy ở hà nội.
 
Đây là lý do tại sao bạn tìm kiếm được trung tâm có học phí thấp hơn. Nhưng sau đó bạn đã đăng ký sẽ phải chịu thêm hàng loạt các loại phí. Khiến cho giá học phí bị tăng cao. Mọi người nên kiểm tra hỏi kỹ trước khi đăng ký
 
Hãy đăng ký thi ngay hôm để nhận phần quà ưu đãi đặc biệt lớn nhất trong tháng. Số lượng có hạn bạn hãy nhấc máy lên và alo cho chúng tôi ngay bây giờ.
 

1.3 Địa điểm thi bằng lái xe máy tại Hà Nội

 
Thi tại 228 Lê Trọng Tấn ( Thuộc khu đô thị mới Định Công )
Thi tại ĐH Phòng Cháy Chữa Cháy ( 243 Khuất Duy Tiến )
Thi tại trường Giao Thông Công Chính ( Gần ĐH Công Nghiệp Hà Nội )
Thi tại Số 1 Quốc Tử Giám ( Bên tay phải cổng vào thăm Văn Miếu 50m )
Thi tại 136 Sài Đồng Long Biên
Thi tại 101 Tô Vĩnh Diện ( cách Royal city 500 mét )
 
1.4 Thời gian thi và lấy bằng
 
– Thời gian thi không cố định nên rất khó viết cụ thể . Thông thường 1 tháng có 15 ngày thi 2 ngày thi 1 lần. Đợt thi các bạn có thể thi ngay sau khi nộp có thể đợi 2 ,3 ngày là được thi
– Thời gian lấy bằng từ 5 ngày sau khi thi đến 7 ngày. ( lưu ý bằng trả tại nơi nộp hồ sơ. Hoặc trả bằng tại nhà các bạn mất tiền ship tùy theo địa điểm gần hay xa )
 
 

1.5 Điều kiện để thi bằng lái xe máy tại Hà Nội

 
1 Bạn phải có CMND hoặc Căn cước công dân (gốc để đi thi kiểm tra mới được vào thi). Hôm đi thi phải nhớ đem thi không đem là không được dự thi.
2 Bạn phải trải qua quá trình khảm sức khoẻ đảm bảo điều kiện tham gia giao thông. Trường hợp cận nặng, mất ngón tay chân, …. khuyết tật. Không đủ điều kiện tham gia giao thông thì không được thi
3 Bạn chưa thi bằng lái xe lần nào trường hợp đã thi và có bằng nhưng bị mất thì không được đăng kí thi lại. Trường hợp này đăng kí làm lại tại đây
4 Bạn phải đủ 18 tuổi tính đến ngày đi thi

Tại sao nên đăng kí ở trung tâm chúng tôi

1 là hỗ trợ dạy lý thuyết và hướng dẫn mẹo. Làm bài thi lý thuyết trắc nghiệm trước khi thi. Để đảm bảo chất lượng học viên và tỉ lệ đỗ lên đến 99,99%. Trung tâm có tổ chức dạy học lý thuyết; thực hành áp dụng mẹo thi sát hạch lái xe máy trước khi thi. Học viên có thể đến hoặc không thời gian đến tùy theo mỗi học viên.
2 là trung tâm tự tin đi đầu ngành đào tạo lái xe tại Hà Nội. Học viên đến nộp hồ sơ trung tâm công khai tư vấn rõ ràng hết mọi khoản thu. Cho đến khi nhận bằng sẽ không mất thêm chi phí nào khác. Không úp mở giấu thông tin để cầm chuôi như một số trung tâm.
Tỉ lệ đỗ rất cao 99,99%, với mong muốn học viên đi thi đỗ ngay. Trung tâm có các gói hồ sơ hỗ trợ giúp cho học viên đi thi là đỗ ngay.
3 là đăng ký đi thi lại nhanh nhất hà nội: Khi học viên không may bị trượt. Các bạn liên hệ với người thu hồ sơ để đăng ký thi lại rất nhanh. Sếp lịch thi tiếp theo. Không phải chờ lâu như các trung tâm khác có nhưng đơn vị chờ đến hơn tháng rồi hai tháng.

Các ưu đãi tiếp theo đó là

4 là nhận bằng lái xe tại nhà hoặc chỗ nộp hồ sơ (Giấy phép lái xe GPLX) nhanh nhất: Chỉ từ 5-8 ngày sau khi học viên thi đỗ nhận được giấy hẹn. 
5 là đội ngũ nhân viên tư vấn phục vụ nhiệt tình cho đáo tận tâm thiện chí, có trách nhiệm cao
6 là trung tâm ứng dụng công nghệ trong thu hồ sơ các bạn ngồi ở chụp ảnh chứng minh thư hoặc căn cước gửi cho chúng tôi là đăng kí
thi xong đợi đi thi lấy bằng thì có nhân viên đem đến tận nhà
 
Chương trình đặc biệt
Giảm tiếp 30k/ 1 người khi đăng ký nhóm 3-5 người
Giảm tiếp 40k/1 người khi đăng ký nhóm 6 người trở lên
 

1.6 Địa điểm tiếp nhận hồ sơ đăng kí thi bằng lái xe máy tại Hà Nội

 
Lưu ý: Trước khi các bạn qua nộp hồ sơ cần gọi 0966 282 469 trước. Để được tư vấn thủ tục hồ sơ và lệ phí thi rõ ràng. Tránh qua trung tâm nhân viên quá tải không có nhiều thời gian để tư vấn.
– Số 100 Nguyễn Xiển, Hạ Đình, Từ Liêm, Hà Nội (địa điểm chính)
– Số 222 Minh Khai, Hoàng Mai, Hà Nội
– Số 192 Lê Trọng Tấn đối diện bảo tàng PKKQ
– Số 138 Lê Duẩn, cạnh công viên thống nhất rất gần ĐH Bách Khoa.
– Số 236 Xuân Thủy (Cách trường ĐH Sư Phạm Hà Nội 120m).
– Số 146 Hoàng Công Chất, Từ Liêm, Hà Nội
– Số 231 Cổ Nhuế, Từ Liêm Hà Nội
– Số 36 Chùa Bộc, (Gần Học Viện Ngân Hàng).

 

II . Thi bằng lái xe máy A2 (xe máy phân khối lớn)

2.1 Hồ sơ và thủ tục thi bằng A2
2.2 Lệ Phí giá rẻ nhất
2.3 Thời gian thi và lấy bằng A2
2.4 Địa điểm thi bằng A2

2.1 Hồ sơ và thủ tục thi bằng A2

– Chỉ cẩn 4 ảnh 3×4
– một CMND photo không cần công chứng
– 1 giấy khám sức khỏe thi bằng lái xe ( Nếu không có có thể làm ở trung tâm )

2.2 Lệ Phí thi bằng lái xe A2 tại Hà Nội

– Hồ sơ thường 
– 1,2 triệu đồng gồm tiền khám sức khỏe + tiền sân thi + tiền bằng + tiền hồ sơ. ( Tất tần tật là 1,2 triệu đồng nghìn )
– Hồ sơ Vip1
Hỗ trợ lý thuyết hoặc thực hành 1,8 triệu đồng. Gồm tiền khám sức khỏe + tiền sân thi + tiền bằng + tiền hồ sơ ( tất tần tật là 1,8 triệu đồng )
– Hồ sơ Vip2
Hỗ trợ đỗ 100% cả lý thuyết và thực hành 2,8 triệu đồng. Gồm tiền khám sức khỏe + tiền sân thi + tiền bằng + tiền hồ sơ. ( tất tần tật là 2,8 triệu đồng nghìn đồng )

2.3 Thời gian thi và lấy bằng a2

– Thời gian thi không cố định nên rất khó viết cụ thể . Thông thường 1 tháng có 15 đợt thi các bạn có thể thi ngay sau khi nộp. Có thể đợi 2 ,3 ngày là được thi ngay giảm giá cho các học viên nộp theo nhóm. Giảm 30.000 nghìn nộp theo nhóm
– Thời gian lấy bằng dao động từ 5 đến 7 ngày sau khi thi. ( bằng trả tại nơi nộp hồ sơ hoặc trả tại nhà phí 10.000 nghìn )

2.4 Địa điểm thi bằng lái xe máy A2 ở tại hà nội 

Thi tại ĐH Phòng Cháy Chữa Cháy ( 243 Khuất Duy Tiến )
Thi tại 228 Lê Trọng Tấn ( Thuộc khu đô thị mới Định Công )
Thi tại trường Giao Thông Công Chính ( Gần ĐH Công Nghiệp Hà Nội )
Thi tại Số 1 Quốc Tử Giám ( Bên tay phải cổng vào thăm Văn Miếu 50m )
Thi tại 136 Sài Đồng Long Biên
Thi tại 101 Tô Vĩnh Diện ( cách Royal city 500 mét )

 2.5 Địa chỉ chi nhánh nhận hồ sơ. Học bằng lái xe máy A2 trung tâm Thành Công ( gồm cả cộng tác viên )

2.5.1  Số 100 Nguyễn Xiển – Hạ Đình – Thanh Xuân
2.5.2  Số 18 Trần Phú ( Đối diện ĐH Kiến Trúc Hà Nội )
2.5.3  Số 182 Lê Trọng Tấn ( Đối diện bảo tàng Không Quân Trường Chinh )
2.5.4 Số 36 Chùa Bộc ( Gần HV Ngân Hàng cách 100m )
2.5.5 Số 138 Lê Duẩn ( Cạnh công viên Thống Nhất gần Đại Học Bách Khoa )
2.5.6 Số 238 Xuân Thủy ( Cách trường Sư Phạm Hà Nội 150m )
Chú ý: Có một số khách hàng hỏi bằng lái xe A2 có được lái xe ba gác không ? Trả lời luôn là không nhé xe ba gác là bằng lái A3
Đổi bằng lái xe máy ở Hà Nội

III . Đổi bằng lái xe máy sang thẻ nhựa

3.1 Thủ tục
3.2 Lệ phí 
3.3 Địa điểm
3.4 Thời gian lấy bằng

3.1 Thủ tục đổi bằng lái xe máy sang thẻ nhựa ở Hà Nội

3.1.1 Điều kiện để sử dụng dịch vụ đổi bằng lái xe máy sang thẻ nhựa ở Hà Nội ( Đổi giấy phép lái xe giấy sang nhựa PEP )
Điều kiện để đổi bằng lái xe máy ô tô :
1 . Bằng lái xe còn rõ số bằng ( Gplx ) còn ảnh mờ nhòe không dõ …. đều đổi được. Vì có số bằng tra trong máy tính là ra bằng của bạn .
2 . Bạn phải có chứng minh nhân dân gốc hoặc hộ chiếu gốc. Vì khi đổi bằng cần phải đối chiếu đúng người đổi .
3 . Bằng lái xe máy ô tô của bạn phải còn thời hạn sử dụng. Trường hợp bằng ô tô hết hạn dưới 6 tháng mất thêm phí gia hạn bằng
3.1.2 Thủ tục
+ Chỉ cần 1 ảnh 3×4 + bằng gốc + chứng minh thư gốc. ( Rồi đem qua gặp mình là xong ngay trong 10 phút chỉ phải đến 1 lần là xong. Không phải đi nộp hồ sơ qua trung gian )

3.2 Lệ phí 

Lệ phí đổi bằng lái xe máy ô tô sang thẻ nhựa ở Hà Nội
1 . Lệ phí đổi bằng lái xe máy ở Hà Nội là 150 nghìn đồng. ( chỉ cần 2 ảnh 3×4 và bằng photo không cần công chứng )
2 . Lệ phí đổi bằng lái xe ô tô ở Hà Nội là 150 nghìn đồng đối với bằng còn hạn. Bằng hết hạn dưới 6 tháng hoặc sắp hết hạn thì cộng thêm 100 nghìn. Gia hạn thêm 3 đến 5 năm
3.3 Địa điểm ( 16 Cao Bá Quát, Ba Đình, Hà Nội ) Gọi mình ra đưa vào chụp ảnh in vào bằng nhựa là xong 0966 282 469 

3.4 Thời gian lấy bằng

Thời gian lấy bằng sau khi hoàn tất thủ tục đổi là 5 ngày. Hai hình thức lấy bằng như sau:
1 . Các bạn qua chỗ làm hồ sơ đổi
2 . Khi đổi bằng bạn bảo người đổi gửi bằng qua bưu điện về cho bạn phí 15 nghìn . Bạn không phải đi lấy chỉ cần cung cấp địa chỉ và số điện thoại thôi
Lưu ý: Đây là đổi dịch vụ chứ không phải tự đổi. Các bạn muốn tự đổi thì các bạn cần chuyền bị một số thủ tục sau :

Cách 1 : chuyển bị những thủ tục sau rồi đem đến sở Giao thông 16 Cao Bá Quát. Hoặc Số 2B Phùng Hưng Hà Đông

1. Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu. 
2. Bản sao chụp giấy phép lái xe hiện đang sử dụng.
3. Giấy chứng nhận sức khỏe phù hợp với hạng xe được lái. Do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp, 
Trừ trường hợp chuyển đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang bằng vật liệu PET. cụ thể: 
+ Người có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3; 
+ Người có giấy phép lái xe hạng A4. Giấy phép lái xe ô tô còn thời hạn sử dụng trên 03 (ba) tháng;
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).  Các bạn quên hoặc ghi sai hồ sơ sẽ không đổi được đồng nghĩa là hôm khác …. mất thời gian ….. Khuyên các bạn đổi qua trung tâm chúng tôi
Cách 2 : Đăng kí đổi Gplx trực tuyến
Cách này rất phức tạp bạn nào sử dụng thành thạo máy tính và làm theo hướng dẫn. Đợi tầm 1 tuần hoặc có thể lâu hơn để nhận lịch hẹn làm việc sau đó. Bạn vẫn cần giấy khám sức khỏe như cách 1 .
Các bạn đổi qua trung tâm chúng tôi thì không phải làm các thủ tục trên chỉ cần đến sở và gọi số điện thoại trên trang web chúng tôi làm từ a -> Z

IV . Làm lại bằng ô tô xe máy bị mất ở Hà Nội

4.1 Điều kiện làm lại được 
4.2 Lệ phí làm lại
4.3 Địa điểm làm lại
4.4 Thời gian lấy bằng
làm lại bằng lái xe

4.1 Điều kiện làm lại bằng lái xe máy

Làm lại bằng lái xe máy , ô tô do quý khách để bị mất ví, rơi hỏng. Mất bằng lái xe nên cần cấp lại bằng lái xe hoặc làm hỏng cũ …. ). Chúng tôi cung cấp dịch vụ đổi bằng lái xe máy và ô tô và làm lại bằng lái xe )
4 Điều kiện để được làm lại bằng ô tô xe máy
1 . Bằng lái xe của bạn phải được cấp ở Việt Nam. Không phân biệt tỉnh lẻ miền Bắc Nam đều có thể làm lại được ở Hà Nội
2 . Bằng lái xe của bạn bị mất hỏng rách nát … Không phải do bị cảnh sát giao thông bắt giữ và tịch thu. Nếu thu bằng giấy vẫn cấp lại được bằng nhựa thu bằng nhựa thì chịu .
3 . Bạn còn hồ sơ gốc ( giấy chứng nhận kết quả sát hạch lái xe ) hoặc bằng cũ photo . Trường hợp không còn hồ sơ gốc , bằng của bạn bị mất là bằng nhựa. Hay nói cách khác được cấp bằng nhựa . Hoặc bạn phải còn ảnh bằng lái xe hoặc nhớ số bằng để tra là ra .
4 . Bạn phải có chứng minh thư gốc hoặc hộ chiếu để đối chiếu khi làm hồ sơ cấp lại

4.2 Thủ tục làm lại

Thủ tục cấp lại bằng lái xe máy bị mất ở hà nội :
Hồ sơ thi bằng lái xe máy gốc photo. ( Có thể thay bằng ảnh của bằng cũ photo không cần công chứng. Hoặc không cần nếu bằng là bằng nhựa cấp ở Hà Nội bị mất ). Ảnh 2 cái và 1 chứng minh nhân dân photo tất cả không cần công chứng .
4.3 Lệ phí làm lại
Lệ phí cấp lại bằng lái xe máy là 150 nghìn đồng. ( Bằng nhựa PEP ) ô tô là 350 nghìn đồng ( bằng nhựa PEP )
4.4 Địa điểm làm lại
Địa điểm nộp hồ sơ làm lại bằng lái xe máy ô tô bị mất hỏng ở hà nội
Cách 1 : Bạn đem thủ tục trên qua sở giao thông số 2B Phùng Hưng Hà Đông. Gọi điện thoại cho mình là làm được ngay không cần đi nộp hồ sơ ở văn phòng mình .
Cách 2 : Qua trung tâm làm hồ sơ làm lại bằng lái xe máy bị mất ở hà nội . ( Trường Chinh . Khuất Duy Tiến . Nguyễn Trãi . Lê Trọng Tấn . Xuân Thủy ) Các bạn cần gọi điện thoại vào số máy 0966 282 469. Để được tư vấn ngày giờ nhận hồ sơ lấy bằng và địa chỉ để nộp hồ sơ làm lại .

4.5 Thời gian lấy bằng

Từ 1 tháng đến 2 tháng ( do xét duyệt hồ sơ lâu muốn nhanh thì mất thêm phí )
Các bạn còn sự lựa chọn nữa là đăng kí thi lại bằng lái xe máy tại hà nội. Sẽ được thi ngay và 5 ngày sau là có bằng. Ngoài gia trung tâm còn tổ chức thi bằng ô tô B2 bằng mô tô phân khối lớn A2

Đây là lý thuyết thi bằng lái xe máy trên Cả nước 200 câu. Trong đó có 20 câu liệt sai là trượt luôn chúng tôi đã chú thích trong đó. Các bạn ôn hết là đỗ nhé thi thật giống hệt 100%

Câu 1: Phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại là gì?

  1. Phần mặt đường và lề đường.
  2. Phần đường xe chạy.
  3. Phần đường xe cơ giới.

Giải thích: Lề đường không sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại.

Câu 2: “Làn đường” là gì?
  1. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, sử dụng cho xe chạy.
  2. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.
  3. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ bề rộng cho xe ô tô chạy an toàn.

Giải thích: Có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.

Câu 3: Trong các khái niệm dưới đây, “dải phân cách” được hiểu như thế nào là đúng?
  1. Là bộ phận của đường để ngăn cách không cho các loại xe vào những nơi không được phép.
  2. Là bộ phận của đường để phân tách phần đường xe chạy và hành lang an toàn giao thông.
  3. Là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ.

Giải thích: Bộ phận của đường mà xe không chạy trên đó được dùng để phân chia phần đường xe chạy

Câu 4: “Dải phân cách” trên đường bộ gồm những loại nào?
  1. Dải phân cách gồm loại cố định và loại di động.
  2. Dải phân cách gồm tường chống ồn, hộ lan cứng và hộ lan mềm.
  3. Dải phân cách gồm giá long môn và biển báo hiệu đường bộ.

Giải thích: Dải phân cách gồm loại cố định và loại di động.

Câu 5: Người lái xe được hiểu như thế nào trong các khái niệm dưới đây?
  1. Là người điều khiển xe cơ giới.
  2. Là người điều khiển xe thô sơ.
  3. Là người điều khiển xe có súc vật kéo.

Giải thích: Người điều khiển xe cơ giới

Câu 6: Đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông được các phương tiện giao thông đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên là loại đường gì?
  1. Đường không ưu tiên.
  2. Đường tỉnh lộ.
  3. Đường quốc lộ.
  4. Đường ưu tiên.

Giải thích: Đường ưu tiên được cắm biển báo hiệu phải quan sát, nhường đường khi đi vào

Câu 7: Khái niệm “phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?
  1. Gồm xe ô tô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.
  2. Gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

Giải thích: Không có xe máy chuyên dùng.

Câu 8: Khái niệm “phương tiện giao thông thô sơ đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?
  1. Gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự.
  2. Gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.
  3. Gồm xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo.

Giải thích: Không có xe máy chuyên dùng, xe ô tô.

Câu 9: “Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào?
  1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
  2. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và xe máy chuyên dùng.
  3. Cả ý 1 và ý 2.

Giải thích: Tất cả các loại phương tiện.

Câu 10: “Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những đối tượng nào?
  1. Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
  2. Người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ.
  3. Cả ý 1 và ý 2.

Giải thích: Có đi trên đường là tham gia giao thông.

Câu 11: “Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những đối tượng nào dưới đây?
  1. Người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ.
  2. Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.
  3. Cả ý 1 và ý 2

Giải thích: Bao gồm cả người điều khiển xe cơ giới và xe chuyên dụng.

Câu 12: Khái niệm “người điều khiển giao thông” được hiểu như thế nào là đúng?
  1. Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.
  2. Là cảnh sát giao thông, người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.
  3. Là người tham gia giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

Giải thích: Người điều khiển giao thông là cảnh sát giao thông.

Câu 13: Trong các khái niệm dưới đây khái niệm “dừng xe” được hiểu như thế nào là đúng?
  1. Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
  2. Là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
  3. Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian giữa 02 lần vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách.

Giải thích: Đứng yên tạm thời, xe còn nổ máy.

Câu 14: Khái niệm “đỗ xe” được hiểu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
  1. Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông có giới hạn trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
  2. Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

Giải thích: Đỗ xe là đứng yên không giới hạn thời gian.

Câu 15: Cuộc đua xe chỉ được thực hiện khi nào?
  1. Diễn ra trên đường phố không có người qua lại.
  2. Được người dân ủng hộ.
  3. Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

Giải thích: Đua xe chỉ được thực hiện khi có giấy phép.

Câu 16: Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy có bị nghiêm cấm hay không?
  1. Bị nghiêm cấm.
  2. Không bị nghiêm cấm.
  3. Không bị nghiêm cấm, nếu có chất ma túy ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

Giải thích: Dùng ma tuý bị cấm điều khiển phương tiện.

Câu 17: Sử dụng rượu, bia khi lái xe, nếu bị phát hiện thì bị xử lý như thế nào?
  1. Chỉ bị nhắc nhở.
  2. Bị xử phạt hành chính hoặc có thể bị xử lý hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
  3. Không bị xử lý hình sự.

Giải thích: Bị xử lý hành chính hoặc bị xử lý hình sự.

Câu 18: Theo Luật phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông?
  1. Người điều khiển: Xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy.
  2. Người ngồi phía sau người điều khiển xe cơ giới.
  3. Người đi bộ.
  4. Cả ý 1 và ý 2.

Giải thích: Cấm bia rượu với người điều khiển xe cơ giới.

Câu 19: Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không?
  1. Bị nghiêm cấm tùy từng trường hợp.
  2. Không bị nghiêm cấm.
  3. Bị nghiêm cấm.

Giải thích: Cấm giành đường vượt ẩu khi điều khiển xe cơ giới.

Câu 20: Khi lái xe trong khu đô thị và đông dân cư trừ các khu vực có biển cấm sử dụng còi, người lái xe được sử dụng còi như thế nào trong các trường hợp dưới đây?
  1. Từ 22 giờ đêm đến 5 giờ sáng.
  2. Từ 5 giờ sáng đến 22 giờ tối.
  3. Từ 23 giờ đêm đến 5 giờ sáng hôm sau.

Giải thích: Được bấm còi từ 5h sáng tới 22h tối.

Câu 21: Người lái xe sử dụng đèn như thế nào khi lái xe trong khu đô thị và đông dân cư vào ban đêm?
  1. Bất cứ đèn nào miễn là mắt nhìn rõ phía trước.
  2. Chỉ bật đèn chiếu xa (đèn pha) khi không nhìn rõ đường.
  3. Đèn chiếu xa (đèn pha) khi đường vắng, đèn pha chiếu gần (đèn cốt) khi có xe đi ngược chiều.
  4. Đèn chiếu gần (đèn cốt).

Giải thích: Trong khu đô thị và dân cư sử dụng đèn chiếu gần.

Câu 22: Trong trường hợp đặc biệt, để được lắp đặt, sử dụng còi, đèn khác thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới bạn phải đảm bảo yêu cầu nào dưới đây?
  1. Phải đảm bảo phụ tùng do đúng nhà sản xuất đó cung cấp.
  2. Phải được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.
  3. Phải là xe đăng ký và hoạt động tại các khu vực có địa hình phức tạp.

Giải thích: Nếu thay đổi thiết kế còi, đèn thì phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Câu 23: Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, đường cao tốc, đường hẹp, đường dốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt có được quay đầu xe hay không?
  1. Được phép.
  2. Không được phép.
  3. Tùy từng trường hợp.

Giải thích: Cấm quay đầu trên cầu, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.

Câu 24: Bạn đang lái xe phía trước có một xe cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên bạn có được phép vượt hay không?
  1. Không được vượt.
  2. Được vượt khi đang đi trên cầu.
  3. Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.
  4. Được vượt khi đảm bảo an toàn.

Giải thích: Được vượt khi xe không phát tín hiệu ưu tiên.

Câu 25: Bạn đang lái xe phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên bạn có được phép vượt hay không?
  1. Không được vượt.
  2. Được vượt khi đang đi trên cầu.
  3. Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.
  4. Được vượt khi đảm bảo an toàn.

Giải thích: Không được vượt khi đang phát tín hiệu ưu tiên.

Câu 26: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?
  1. Được phép.
  2. Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình.
  3. Tùy trường hợp.
  4. Không được phép.

Giải thích: Xe hai, ba bánh không được đẩy kéo xe khác.

Câu 27: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy có được phép hay không?
  1. Được phép.
  2. Tùy trường hợp.
  3. Không được phép.

Giải thích: Buông tay khi điều khiển, kéo xe, chân chống để quệt xuống đường bị cấm.

Câu 28: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào không được phép?
  1. Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy.
  2. Buông một tay; sử dụng xe để chở người hoặc hàng hoá; để chân chạm xuống đất khi khởi hành.
  3. Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.
  4. Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.

Giải thích: Cấm buông tay khi điều khiển, kéo xe, chân chống để quệt xuống đường.

Câu 29: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang, vác vật cồng kềnh hay không?
  1. Được mang, vác tùy trường hợp cụ thể.
  2. Không được mang, vác.
  3. Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn.
  4. Được mang vác tùy theo sức khỏe của bản thân.

Giải thích: Không được mang vác vật cồng kềnh.

Câu 30: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?
  1. Được phép.
  2. Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng.
  3. Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng.
  4. Không được phép.

Giải thích: Cấm bám kéo hoặc đẩy các phương tiện khác.

Câu 31: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?
  1. Được sử dụng.
  2. Chỉ người ngồi sau được sử dụng.
  3. Không được sử dụng.
  4. Được sử dụng nếu không có áo mưa.

Giải thích: Cấm dùng ô dù khi ngồi hay điều khiển phương tiện giao thông.

Câu 32: Khi đang lên dốc người ngồi trên xe mô tô có được phép kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?
  1. Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm.
  2. Không được phép.
  3. Chỉ được phép thực hiện trên đường thật vắng.
  4. Chỉ được phép khi người đi xe đạp đã quá mệt.

Giải thích: Đang lên dốc cấm kéo theo người đang điều khiển xe đạp.

Câu 33: Hành vi sử dụng xe mô tô để kéo, đẩy xe mô tô khác bị hết xăng đến trạm mua xăng có được phép hay không?
  1. Chỉ được kéo nếu đã nhìn thấy trạm xăng.
  2. Chỉ được thực hiện trên đường vắng phương tiện cùng tham gia giao thông.
  3. Không được phép.

Giải thích: Cấm đẩy kéo xe khác khi tham gia giao thông.

Câu 34: Hành vi vận chuyển đồ vật cồng kềnh bằng xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được phép hay không?
  1. Không được vận chuyển.
  2. Chỉ được vận chuyển khi đã chằng buộc cẩn thận.
  3. Chỉ được vận chuyển vật cồng kềnh trên xe máy nếu khoảng cách về nhà ngắn hơn 2 km.

Giải thích: Không được phép vận chuyển đồ cồng kềnh.

Câu 35: Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi?
  1. 16 tuổi.
  2. 18 tuổi.
  3. 17 tuổi.

Giải thích: Tối thiểu phải là người đủ 16 tuổi mới được lái xe, tuy nhiên nên lưu ý ở độ tuổi này thì chỉ được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3; người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên.

Câu 36: Người đủ 16 tuổi được điều khiển các loại xe nào dưới đây?
  1. Xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên.
  2. Xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3.
  3. Xe ô tô tải dưới 3.500 kg; xe chở người đến 9 chỗ ngồi.
  4. Tất cả các ý nêu trên.

Giải thích: Về mặt quy định thì người đủ 16 tuổi trở lên mới được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3. Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên.

Câu 37: Người có giấy phép lái xe mô tô hạng A1 không được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
  1. Xe mô tô có dung tích xi-lanh 125 cm3.
  2. Xe mô tô có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên.
  3. Xe mô tô có dung tích xi-lanh 100 cm3.

Giải thích: Người có GPLX hạng A1, được lái xe môtô có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3.

Câu 38: Người có giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
  1. Xe mô tô có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3.
  2. Xe mô tô ba bánh dành cho người khuyết tật.
  3. Cả ý 1 và ý 2.

Giải thích: Theo quy định của luật giao thông đường bộ và các thông tư liên quan về đào tạo sát hạch lái xe thì người sở hữu bằng lái xe A1 sẽ được phép lái xe moto 2 bánh hay còn gọi là xe gắn máy có dung tích xi lanh từ 50cc đế 175 cc. Riêng đối với người khuyết tật được sử dụng xe mo tô 3 bánh.

Câu 39: Biển báo hiệu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen là loại biển gì dưới đây?
Hình câu 72
  1. Biển báo nguy hiểm.
  2. Biển báo cấm.
  3. Biển báo hiệu lệnh.
  4. Biển báo chỉ dẫn.

Giải thích: Chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm.

Câu 40: Biển báo hiệu có dạng tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên có hình vẽ màu đen là loại biển gì dưới đây?

Hình câu 73

  1. Biển báo nguy hiểm.
  2. Biển báo cấm.
  3. Biển báo hiệu lệnh.
  4. Biển báo chỉ dẫn.

Giải thích: Biển báo hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên có hình vẽ màu đen mô tả sự việc báo hiệu.

Câu 41: Biển báo hiệu hình tròn có nền xanh lam có hình vẽ màu trắng là loại biển gì dưới đây?

Hình câu 74

  1. Biển báo nguy hiểm.
  2. Biển báo cấm.
  3. Biển báo hiệu lệnh phải thi hành.
  4. Biển báo chỉ dẫn.

Giải thích: Thông thường biển hiệu lệnh sẽ có hình tròn trên nền xanh lam có hình vẽ màu trắng.

Câu 42: Biển báo hiệu hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc hình mũi tên nền xanh lam là loại biển gì dưới đây?

Hình câu 75

  1. Biển báo nguy hiểm.
  2. Biển báo cấm.
  3. Biển báo hiệu lệnh phải thi hành.
  4. Biển báo chỉ dẫn.

Giải thích: Biển có hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc hình mũi tên, nền màu xanh lam.

Câu 43: Khi sử dụng giấy phép lái xe đã khai báo mất để điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ, ngoài việc bị thu hồi giấy phép lái xe, chịu trách nhiệm trước pháp luật, người lái xe không được cấp giấy phép lái xe trong thời gian bao nhiêu năm?
  1. 02 năm.
  2. 03 năm.
  3. 05 năm.
  4. 04 năm.

Giải thích: Ngoài việc bị cơ quan quản lý giấy phép lái xe ra quyết định thu hồi giấy phép lái xe, hồ sơ gốc và cập nhật dữ liệu quản lý trên hệ thống giấy phép lái xe còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép lái xe trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm, nếu có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.

Câu 44: Khi gặp hiệu lệnh như dưới đây của cảnh sát giao thông thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình câu 82

  1. Người tham gia giao thông ở các hướng phải dừng lại.
  2. Người tham gia giao thông ở các hướng được đi theo chiều gậy chỉ của cảnh sát giao thông.
  3. Người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển được đi tất cả các hướng; giao thông ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển phải dừng lại.
  4. Người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại; giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng.

Giải thích: Một hoặc cả hai tay dang ngang: báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng.

Câu 45: Khi gặp hiệu lệnh như dưới đây của cảnh sát giao thông thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình câu 83

  1. Người tham gia giao thông ở hướng đối diện cảnh sát giao thông được đi, các hướng khác cần phải dừng lại.
  2. Người tham gia giao thông được rẽ phải theo chiều mũi tên màu xanh ở bục cảnh sát giao thông.
  3. Người tham gia giao thông ở các hướng đều phải dừng lại trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau.
  4. Người ở hướng đối diện cảnh sát giao thông phải dừng lại, các hướng khác được đi trong đó có bạn.

Giải thích: Tay giơ thẳng đứng: báo hiệu cho người tham gia giao thông ở các hướng đều phải dừng lại.

Câu 46: Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu nào?
  1. Biển báo hiệu cố định.
  2. Báo hiệu tạm thời.

Giải thích: Báo hiệu tạm thời.

Câu 47: Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi như thế nào?
  1. Cho xe đi trên bất kỳ làn đường nào hoặc giữa 02 làn đường nếu không có xe phía trước; khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải quan sát xe phía trước để bảo đảm an toàn.
  2. Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.
  3. Phải cho xe đi trong một làn đường, khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải quan sát xe phía trước để bảo đảm an toàn.

Giải thích: Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép.

Câu 48: Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
  1. Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái ngoài cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.
  2. Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.
  3. Xe thô sơ đi trên làn đường phù hợp không gây cản trở giao thông, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

Giải thích: Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép.

Câu 49: Bạn đang lái xe trong khu vực đô thị từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau và cần vượt một xe khác, bạn cần báo hiệu như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông?
  1. Phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi.
  2. Chỉ được báo hiệu bằng còi.
  3. Phải báo hiệu bằng cả còi và đèn.
  4. Chỉ được báo hiệu bằng đèn.

Giải thích: Cấm không cho dùng còi, chỉ được báo hiệu bằng đèn.

Câu 50: Khi điều khiển xe chạy trên đường biết có xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn người lái xe phải làm gì?
  1. Tăng tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe sau vượt.
  2. Người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại cho xe sau vượt.
  3. Cho xe tránh về bên trái mình và ra hiệu cho xe sau vượt; nếu có chướng ngại vật phía trước hoặc thiếu điều kiện an toàn chưa cho vượt được phải ra hiệu cho xe sau biết; cấm gây trở ngại cho xe xin vượt.

Giải thích: Người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe đã vượt qua, không được gây trở ngại cho xe sau vượt.

Câu 51: Khi muốn chuyển hướng, người lái xe phải thực hiện như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông?
  1. Quan sát gương, ra tín hiệu chuyển hướng, quan sát an toàn và chuyển hướng.
  2. Quan sát gương, giảm tốc độ, ra tín hiệu chuyển hướng, quan sát an toàn và chuyển hướng.
  3. Quan sát gương, tăng tốc độ, ra tín hiệu và chuyển hướng.

Giải thích: Theo quy định, khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ; trong khi chuyển hướng, phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ, nhường đường cho các xe đi ngược chiều.

Câu 52:Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
  1. Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi.
  2. Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc; xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước.
  3. Xe lên dốc phải nhường đường cho xe xuống dốc; xe nào không có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe có chướng ngại vật đi trước
  4. Cả ý 1 và ý 2.

Giải thích: Ý 1 và ý 2 mới đúng như quy định tại Điều 17 Luật giao thông đường bộ 2008.

Câu 53: Bạn đang lái xe trên đường hẹp, xuống dốc và gặp một xe đang đi lên dốc, bạn cần làm gì?
  1. Tiếp tục đi vì xe lên dốc phải nhường đường cho mình.
  2. Nhường đường cho xe lên dốc.
  3. Chỉ nhường đường khi xe lên dốc nháy đèn.

Giải thích: Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc.

Câu 54: Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
  1. Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.
  2. Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.
  3. Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

Giải thích: Khi tham gia giao thông tại nơi đường giao nhau giữa đường không ưu tiên và đường ưu tiên, hoặc giữa đường nhánh và đường chính, xe đi từ đường không ưu tiên hoặc đường nhánh phải nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

Câu 55: Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
  1. Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.
  2. Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước.
  3. Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

Giải thích: Nếu nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến thì phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải còn nếu có thì nhường đường cho xe đi bên trái. Nếu xe đi từ đường không ưu tiên hoặc đường nhánh phải nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

Câu 56: Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông phải dừng lại ngay và giữ khoảng cách tối thiểu bao nhiêu mét tính từ ray gần nhất?
  1. 5 mét.
  2. 3 mét.
  3. 4 mét.

Giải thích: Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải dừng ngay lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 m tính từ ray gần nhất; khi đèn tín hiệu đã tắt hoặc tiếng chuông báo hiệu ngừng mới được đi qua.

Câu 57: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ ngoài việc phải tuân thủ các quy tắc giao thông còn phải thực hiện những quy định nào dưới đây?
  1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu; chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định.
  2. Xe cơ giới phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.
  3. Xe máy chuyên dùng phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

Giải thích: Vào hầm phải bật đèn, không được tuýt còi, chỉ dừng đỗ xe khi có biển cho phép

Câu 58: Người ngồi trên xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách khi nào?
  1. Khi tham gia giao thông đường bộ.
  2. Chỉ khi đi trên đường chuyên dùng; đường cao tốc.
  3. Khi tham gia giao thông trên đường tỉnh lộ hoặc quốc lộ.

Giải thích: Khi tham gia giao thông phải đội mũ bảo hiểm.

Câu 59: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa 2 người trong những trường hợp nào?
  1. Chở người bệnh đi cấp cứu; trẻ em dưới 14 tuổi.
  2. Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.
  3. Cả ý 1 và ý 2.

Giải thích: Chở quá 2 người trong tình huống cấp cứu hoặc áp giải người vi phạm pháp luật.

Câu 60: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy không được thực hiện những hành vi nào dưới đây?
  1. Đi vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính), đi xe dàn hàng ngang.
  2. Chở 02 người; trong đó, có người bệnh đi cấp cứu hoặc trẻ em dưới 14 tuổi hoặc áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.
  3. Điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên đường tỉnh lộ hoặc quốc lộ.

Giải thích: Cấm dùng ô dù, điện thoại di động, dành đường, dàn hàng ngang.

Câu 61: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy có được đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) hay không?
  1. Được phép nhưng phải đảm bảo an toàn.
  2. Không được phép.
  3. Được phép tùy từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể.

Giải thích: Cấm đi hàng ngang.

Câu 62: Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép (có thể dừng lại một cách an toàn) trong trường hợp nào dưới đây?
  1. Khi có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường; khi chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế; khi qua nơi đường giao nhau, nơi đường bộ giao nhau với đường sắt; đường vòng; đường có địa hình quanh co, đèo dốc.
  2. Khi qua cầu, cống hẹp; khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống dốc, khi qua trường học, khu đông dân cư, khu vực đang thi công trên đường bộ; hiện trường xảy ra tai nạn giao thông.
  3. Khi điều khiển xe vượt xe khác trên đường quốc lộ, đường cao tốc.
  4. Cả ý 1 và ý 2.

Giải thích: Cần phải giảm tốc khi qua cầu, cống hẹp, khi có biển báo nguy hiểm.

Câu 63: Tại ngã ba hoặc ngã tư không có đảo an toàn, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng trong các trường hợp dưới đây?
  1. Nhường đường cho người đi bộ đang đi trên phần đường dành cho người đi bộ sang đường; nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới; nhường đường cho xe ưu tiên, xe đi từ bên phải đến.
  2. Nhường đường cho người đi bộ đang đứng chờ đi qua phần đường dành cho người đi bộ sang đường; nhường đường cho xe đi trên đường ngược chiều, đường nhánh từ bất kỳ hướng nào tới; nhường đường cho xe đi từ bên trái đến.
  3. Không phải nhường đường.

Giải thích: Nhường đường, nhưng không phải nhường đường cho xe đi trên đường ngược chiều.

Câu 64: Khi điều khiển xe cơ giới người lái xe phải bật đèn tín hiệu rẽ nào trong các trường hợp nào sau đây?
  1. Khi cho xe chạy thẳng.
  2. Trước khi thay đổi làn đường.
  3. Sau khi thay đổi làn đường.

Giải thích: Khi thay đổi làn đường phải bật tín hiệu rẽ để người khác biết bạn đang mong muốn chuyển làn.

Câu 65: Trên đoạn đường hai chiều không có giải phân cách giữa, người lái xe không được vượt xe khác trong các trường hợp nào dưới đây?
  1. Xe bị vượt bất ngờ tăng tốc độ và cố tình không nhường đường.
  2. Xe bị vượt giảm tốc độ và nhường đường.
  3. Phát hiện có xe đi ngược chiều.
  4. Cả ý 1 và ý 3.

Giải thích: Không được vượt khi có xe bất ngờ tăng tốc, và xe đi ngược chiều.

Câu 66: Người lái xe mô tô xử lý như thế nào khi cho xe mô tô phía sau vượt?
  1. Nếu đủ điều kiện an toàn, người lái xe phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.
  2. Lái xe vào lề đường bên trái và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.
  3. Nếu đủ điều kiện an toàn, người lái xe phải tăng tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua.

Giải thích: Giảm tốc nhường đường.

Câu 67: Trong các trường hợp dưới đây, để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô cần thực hiện như thế nào?
  1. Phải đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn, có cài quai đúng quy cách, mặc quần áo gọn gàng; không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính).
  2. Phải đội mũ bảo hiểm khi trời mưa gió hoặc trời quá nắng; có thể sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh nhưng phải đảm bảo an toàn.
  3. Phải đội mũ bảo hiểm khi cảm thấy mất an toàn giao thông hoặc khi chuẩn bị di chuyển quãng đường xa.

Giải thích: Đội mũ bảo hiểm đúng quy cách.

Câu 68: Đường bộ trong khu vực đông dân cư gồm những đoạn đường nào dưới đây?
  1. Là đoạn đường nằm trong khu công nghiệp có đông người và phương tiện tham gia giao thông và được xác định cụ thể bằng biển chỉ dẫn địa giới.
  2. Là đoạn đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn và những đoạn đường có dân cư sinh sống sát dọc theo đường, có các hoạt động có thể ảnh hưởng đến giao thông đường bộ và được xác định bằng biển báo là đường qua khu đông dân cư.
  3. Là đoạn đường nằm ngoài khu vực nội thành phố, nội thị xã có đông người và phương tiện tham gia giao thông và được xác định cụ thể bằng biển chỉ dẫn địa giới.

Giải thích: Nằm trong nội thành phố, nội thị xã có dân cư sinh sống sát dọc theo đường.

Câu 69: Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc) không được vượt quá bao nhiêu km/h?
  1. 50 km/h.
  2. 40 km/h.
  3. 60 km/h.

Giải thích: Điều 8 thông tư quy định tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc) là không quá 40km/h.

Câu 70: Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường đôi có dải phân cách giữa, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 30 chỗ tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?
  1. 60 km/h.
  2. 50 km/h.
  3. 40 km/h.

Giải thích: 60 km/h.

Câu 71: Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều không có dải phân cách giữa, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 30 chỗ tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?
  1. 60 km/h.
  2. 50 km/h.
  3. 40 km/h.

Giải thích: 50km/h.

Câu 72: Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 50 km/h?
  1. Ô tô con, ô tô tải, ô tô chở người trên 30 chỗ.
  2. Xe gắn máy, xe máy chuyên dùng.
  3. Cả ý 1 và ý 2.

Giải thích: Ô tô con, ô tô tải và ô tô chở người trên 30 chỗ.

Câu 73: Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, người lái xe phải chủ động điều khiển xe như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông?
  1. Chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình.
  2. Đảm bảo khoảng cách an toàn theo mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế.
  3. Cả ý 1 và ý 2.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 74: Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng những tình huống có thế xảy ra để phòng ngừa tai nạn trong các trường hợp nào dưới đây?
  1. Gặp biển báo nguy hiểm trên đường.
  2. Gặp biển chỉ dẫn trên đường.
  3. Gặp biển báo hết mọi lệnh cấm.
  4. Gặp biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 75: Các phương tiện tham gia giao thông đường bộ (kể cả những xe có quyền ưu tiên) đều phải dừng lại bên phải đường của mình và trước vạch “dừng xe” tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt khi có báo hiệu dừng nào dưới đây?
  1. Hiệu lệnh của nhân viên gác chắn.
  2. Đèn đỏ sáng nháy, cờ đỏ, biển đỏ.
  3. Còi, chuông kêu, chắn đã đóng
  4. Tất cả các ý trên.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 76: Tác dụng của mũ bảo hiểm đối với người ngồi trên xe mô tô hai bánh trong trường hợp xảy ra tai nạn giao thông là gì?
  1. Để làm đẹp.
  2. Để tránh mưa nắng
  3. Để giảm thiểu chấn thương vùng đầu.
  4. Để các loại phương tiện khác dễ quan sát.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 77: Khi xe ô tô, mô tô đến gần vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường sắt không có rào chắn, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc khi có tiếng chuông báo hiệu, người lái xe xử lý như thế nào?
  1. Giảm tốc độ cho xe vượt qua đường sắt.
  2. Nhanh chóng cho xe vượt qua đường sắt trước khi tàu hỏa tới.
  3. Giảm tốc độ cho xe vượt qua đường sắt trước khi tàu hỏa tới.
  4. Cho xe dừng ngay lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 mét tính từ ray gần nhất.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 78: Người lái xe phải xử lý như thế nào khi quan sát phía trước thấy người đi bộ đang sang đường tại nơi có vạch đường dành cho người đi bộ để đảm bảo an toàn?
  1. Giảm tốc độ, đi từ từ để vượt qua trước người đi bộ.
  2. Giảm tốc độ, có thể dừng lại nếu cần thiết trước vạch dừng xe để nhường đường cho người đi bộ qua đường.
  3. Tăng tốc độ để vượt qua trước người đi bộ.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 79: Theo Luật Giao thông đường bộ, tín hiệu đèn giao thông gồm 3 màu nào dưới đây?
  1. Đỏ – Vàng – Xanh
  2. Cam – Vàng – Xanh.
  3. Vàng – Xanh dương – Xanh lá.
  4. Đỏ – Cam – Xanh.

Giải thích: Tín hiệu đèn xanh: cho phép xe đi. Tín hiệu đèn vàng: tín hiệu cảnh báo cho sự luân chuyển tín hiệu, báo hiệu người điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông trên đường giảm tốc độ và phải dừng lại ở trước vạch sơn “Dừng lại” theo quy định.

Câu 80: Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu màu vàng, người điều khiển phương tiện giao thông phải chấp hành như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
  1. Phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trường hợp đã đi quá vạch dừng hoặc đã quá gần vạch dừng nếu dừng lại thấy nguy hiểm thì được đi tiếp.
  2. Trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát nhường đường cho người đi bộ qua đường.
  3. Nhanh chóng tăng tốc độ, vượt qua nút giao và chú ý đảm bảo an toàn.
  4. Cả ý 1 và ý 2.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 81: Để báo hiệu cho xe phía trước biết xe mô tô của bạn muốn vượt, bạn phải có tín hiệu như thế nào dưới đây?
  1. Ra hiệu bằng tay rồi cho xe vượt qua.
  2. Tăng ga mạnh để gây sự chú ý rồi cho xe vượt qua.
  3. Bạn phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 82: Người điều khiển xe mô tô phải giảm tốc độ và hết sức thận trọng khi qua những đoạn đường nào dưới đây?
  1. Đường ướt, đường có sỏi cát trên nền đường.
  2. Đường hẹp có nhiều điểm giao cắt từ hai phía.
  3. Đường đèo dốc, vòng liên tục
  4. Tất cả các ý nêu trên.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 83: Khi gặp xe buýt đang dừng đón, trả khách, người điều khiển xe mô tô phải xử lý như thế nào dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông?
  1. Tăng tốc độ để nhanh chóng vượt qua bến đỗ.
  2. Giảm tốc độ đến mức an toàn có thể và quan sát người qua đường và từ từ vượt qua xe buýt.
  3. Yêu cầu phải dừng lại phía sau xe buýt chờ xe rời bến mới đi tiếp.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 84: Khái niệm về văn hóa giao thông được hiểu như thế nào là đúng?
  1. Là sự hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông; là ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông.
  2. Là ứng xử có văn hóa, có tình yêu thương con người trong các tình huống không may xảy ra khi tham gia giao thông.
  3. Cả ý 1 và ý 2.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 85: Trong các hành vi dưới đây, người lái xe mô tô có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?
  1. Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy định; đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn, cài quai đúng quy cách.
  2. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông
  3. Đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 86: Trong các hành vi dưới đây, người lái xe ô tô có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?
  1. Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy định; dừng, đỗ xe đúng nơi quy định; đã uống rượu, bia thì không lái xe.
  2. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện giao thông; dừng xe, đỗ xe ở nơi thuận tiện hoặc theo yêu cầu của hành khách, của người thân.
  3. Dừng và đỗ xe ở nơi thuận tiện cho việc giao nhận hành khách và hàng hóa; sử dụng ít rượu, bia thì có thể lái xe.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 87: Khi xảy ra tai nạn giao thông, có người bị thương nghiêm trọng, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện các công việc gì?
  1. Thực hiện sơ cứu ban đầu trong trường hợp khẩn cấp; thông báo vụ tai nạn đến cơ quan thi hành pháp luật.
  2. Nhanh chóng lái xe gây tai nạn hoặc đi nhờ xe khác ra khỏi hiện trường vụ tai nạn.
  3. Cả ý 1 và ý 2.

Giải thích: Phải sơ cứu ban đầu và gọi xe cứu thương, cảnh sát giao thông.

Câu 88: Trên đường đang xảy ra ùn tắc những hành vi nào sau đây là thiếu văn hóa khi tham gia giao thông?
  1. Bấm còi liên tục thúc giục các phương tiện phía trước nhường đường.
  2. Đi lên vỉa hè, tận dụng mọi khoảng trống để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc.
  3. Lấn sang làn đường bên trái cố gắng vượt lên xe khác
  4. Tất cả các ý nêu trên.

Giải thích: Đang ùn tắc, không được bấm còi liên tục, đi lên vỉa hè, lấn làn.

Câu 89: Khi điều khiển xe mô tô tay ga xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để đảm bảo an toàn?
  1. Giữ tay ga ở mức độ phù hợp, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.
  2. Nhả hết tay ga, tắt động cơ, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.
  3. Sử dụng phanh trước để giảm tốc độ kết hợp với tắt chìa khóa điện của xe.

Giải thích: Giữ tay ga vừa, sử dụng hai phanh để giảm tốc khi xuống dốc.

Câu 90: Khi quay đầu xe, người lái xe cần phải quan sát và thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn giao thông?
  1. Quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kỹ địa hình nơi chọn để quay đầu; lựa chọn quỹ đạo quay đầu xe cho thích hợp; quay đầu xe với tốc độ thấp; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đầu xe về phía nguy hiểm đưa đuôi xe về phía an toàn.
  2. Quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kỹ địa hình nơi chọn để quay đầu; lựa chọn quỹ đạo quay đầu xe; quay đầu xe với tốc độ tối đa; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đuôi xe về phía nguy hiểm và đầu xe về phía an toàn.

Giải thích: Quay đầu xe với tốc độ thấp.

Câu 91: Khi tránh nhau trên đường hẹp, người lái xe cần phải chú ý những điểm nào để đảm bảo an toàn giao thông?
  1. Không nên đi cố vào đường hẹp; xe đi ở phía sườn núi nên dừng lại trước để nhường đường; khi dừng xe nhường đường phải đỗ ngay ngắn.
  2. Trong khi tránh nhau không nên đổi số; khi tránh nhau ban đêm, phải tắt đèn pha bật đèn cốt.
  3. Khi tránh nhau ban đêm, phải thường xuyên bật đèn pha tắt đèn cốt.
  4. Cả ý 1 và ý 2.

Giải thích: Khi tránh nhau trên mặt đường hẹp, cần phải giảm tốc độ. Trong trường hợp cần thiết, một xe dừng lại để nhường đường (bên nào có mặt đường rộng nên tự giác dừng xe).

Câu 92: Khi điều khiển xe trên đường vòng người lái xe cần phải làm gì để đảm bảo an toàn?
  1. Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; giảm tốc độ tới mức cần thiết, về số thấp và thực hiện quay vòng với tốc độ phù hợp với bán kính cong của đường vòng.
  2. Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; tăng tốc để nhanh chóng qua đường vòng và giảm tốc độ sau khi qua đường vòng.

Giải thích: Quan sát và giảm tốc, không được tăng tốc để nhanh chóng vượt qua.

Câu 93: Để đạt được hiệu quả phanh cao nhất, người lái xe mô tô phải sử dụng các kỹ năng như thế nào dưới đây?
  1. Sử dụng phanh trước.
  2. Sử dụng phanh sau.
  3. Giảm hết ga; sử dụng đồng thời cả phanh sau và phanh trước.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 94: Khi đang lái xe mô tô và ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây?
  1. Giảm tốc độ để đảm bảo an toàn với xe phía trước và sử dụng điện thoại để liên lạc.
  2. Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép dừng xe sau đó sử dụng điện thoại để liên lạc.
  3. Tăng tốc độ để cách xa xe phía sau và sử dụng điện thoại để liên lạc.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 95: Những thói quen nào dưới đây khi điều khiển xe mô tô tay ga tham gia giao thông dễ gây tai nạn nguy hiểm?
  1. Sử dụng còi.
  2. Phanh đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
  3. Chỉ sử dụng phanh trước.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 96: Khi điều khiển xe mô tô quay đầu người lái xe cần thực hiện như thế nào để đảm bảo an toàn?
  1. Bật tín hiệu báo rẽ trước khi quay đầu, từ từ giảm tốc độ đến mức có thể dừng lại.
  2. Chỉ quay đầu xe tại những nơi được phép quay đầu.
  3. Quan sát an toàn các phương tiện tới từ phía trước, phía sau, hai bên đồng thời nhường đường cho xe từ bên phải và phía trước đi tới.
  4. Tất cả các ý nêu trên.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 97: Tay ga trên xe mô tô hai bánh có tác dụng gì trong các trường hợp dưới đây?
  1. Để điều khiển xe chạy về phía trước.
  2. Để điều tiết công suất động cơ qua đó điều khiển tốc độ của xe.
  3. Để điều khiển xe chạy lùi.
  4. Cả ý 1 và ý 2.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 98: Gương chiếu hậu của xe mô tô hai bánh, có tác dụng gì trong các trường hợp dưới đây?
  1. Để quan sát an toàn phía bên trái khi chuẩn bị rẽ trái.
  2. Để quan sát an toàn phía bên phải khi chuẩn bị rẽ phải.
  3. Để quan sát an toàn phía sau cả bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng.
  4. Để quan sát an toàn phía trước cả bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 99: Để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe lái xe mô tô hai bánh cần điều khiển tay ga như thế nào trong các trường hợp dưới đây?
  1. Tăng ga thật nhanh, giảm ga từ từ.
  2. Tăng ga thật nhanh, giảm ga thật nhanh.
  3. Tăng ga từ từ, giảm ga thật nhanh.
  4. Tăng ga từ từ, giảm ga từ từ.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 100: Kỹ thuật cơ bản để giữ thăng bằng khi điều khiển xe mô tô đi trên đường gồ ghề như thế nào trong các trường hợp dưới đây?
  1. Đứng thẳng trên giá gác chân lái sau đó hơi gập đầu gối và khuỷu tay, đi chậm để không nẩy quá mạnh.
  2. Ngồi lùi lại phía sau, tăng ga vượt nhanh qua đoạn đường xóc.
  3. Ngồi lệch sang bên trái hoặc bên phải để lấy thăng bằng qua đoạn đường gồ ghề.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 101: Biển nào dưới đây xe gắn máy được phép đi vào?
Hình câu 309
  1. Biển 1.
  2. Biển 2
  3. Cả hai biển.

Giải thích: Biển 104 “Cấm mô tô” và biển 103a “Cấm ô tô” không cấm xe gắn máy (không phải mô tô). Nên cả 2 biển đều cho phép xe gắn máy đi vào.

Câu 102: Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô hai bánh đi vào?
Hình câu 310
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 103: Khi gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào?
Hình câu 311
  1. Không biển nào.
  2. Biển 1 và 2.
  3. Biển 2 và 3.
  4. Cả ba biển.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 104: Biển nào cấm quay xe?
Hình câu 317
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Không biển nào.
  4. Cả hai biển.

Giải thích: Biển 1: P.123a “Cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe; Biển 2: P.124a “Cấm quay xe” không cấm rẽ trái. Nên Biển 2 là đáp án đúng.

Câu 105: Biển nào cấm xe rẽ trái?
Hình câu 318
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Cả hai biển.

Giải thích: Biển 1: P.123a “Cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe; Biển 2: P.124a “Cấm quay xe” không cấm rẽ trái. Nên Biển 1 là đáp án đúng.

Câu 106: Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?
Hình câu 319
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Không biển nào.

Giải thích: Biển 1: P.123a “Cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe; Biển 2: P.124a “Cấm quay xe” không cấm rẽ trái. Nên Biển 2 là đáp án đúng.

Câu 107: Biển nào cấm các phương tiện giao thông đường bộ rẽ phải?
Hình câu 321
  1. Biển 1 và 2.
  2. Biển 1 và 3.
  3. Biển 2 và 3.
  4. Cả ba biển.

Giải thích: Biển 1: 123b “Cấm rẽ phải”; Biển 2: 124d “Cấm rẽ phải và quay xe”; Biển 3: 124f “Cấm ô tô rẽ phải và quay xe”. Nên biển 3 chỉ cấm xe ô tô, còn biển 1 và biển 2 cấm toàn bộ phương tiện rẽ phải.

Câu 108: Biển nào cấm các phương tiện giao thông đường bộ rẽ trái?
Hình câu 322
  1. Biển 1 và 2.
  2. Biển 1 và 3
  3. Biển 2 và 3
  4. Cả ba biển.

Giải thích: Biển 1: 123a “Cấm rẽ trái”; Biển 2: 124c “Cấm rẽ trái và quay xe”; Biển 3: 124e “Cấm ô tô rẽ trái và quay xe”. Nên biển 3 chỉ cấm xe ô tô, còn biển 1 và biển 2 cấm toàn bộ phương tiện rẽ trái.

Câu 109: Biển nào cho phép xe rẽ trái?
Hình câu 326
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Không biển nào.

Giải thích: Biển 1: P.123a “Cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe; Biển 2: I.410 “Khu vực quay xe”. Nên Biển 2 cho phép quay xe là đáp án đúng.

Câu 110: Biển nào xe quay đầu không bị cấm?
Hình câu 327
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Cả 2 biển.

Giải thích: Biển 1: P.123a “Cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe; Biển 2: I.410 “Khu vực quay xe”. Nên cả 2 biển cho phép quay đầu xe là đáp án đúng.

Câu 111: Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?
Hình câu 328
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Cả 2 biển.

Giải thích: Biển 1: 123a “Cấm rẽ trái” nhưng không cấm quay đầu xe. Biển 2: R.301e đặt trước ngã ba ngã tư chỉ được rẽ trái ở phạm vi ngã ba, ngã tư phía sau mặt biển nên không thể quay đầu xe.

Câu 112: Biển nào là biển “Cấm đi ngược chiều”?
Hình câu 329
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Cả ba biển.

Giải thích: Biển 1: P.101 “Đường cấm”; Biển 2: P.102 “Cấm đi ngược chiều”; Biển 3: P.301a “Cấm đỗ xe”. Nên biển 2 là cấm đi ngược chiều

Câu 113: Biển nào dưới đây các phương tiện không được phép đi vào?
Hình câu 330
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 1 và 2.

Giải thích: Biển 1: P.101 “Đường cấm”; Biển 2: P.102 “Cấm đi ngược chiều” cấm đi vào theo chiều đặt biển; Biển 3: P.301a “Cấm đỗ xe”. Nên biển 1 và biển 2 là cấm các phương tiện không được phép đi vào.

Câu 114: Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?
Hình câu 333
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Cả ba biển.

Giải thích: Biển 1: P.101 “Đường cấm” không cấm xe ưu tiên; Biển 2: R.122 “Dừng lại” áp dụng với cả xe ưu tiên; Biển 3: P.102 “Cấm đi ngược chiều” không áp dụng với xe ưu tiên; Nên Biển 2 là đáp án đúng, áp dụng với cả xe ưu tiên.

Câu 115: Biển nào cấm tất cả các loại xe cơ giới và thô sơ đi lại trên đường, trừ xe ưu tiên theo luật định (nếu đường vẫn cho xe chạy được)?
Hình câu 334
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Cả hai biển.

Giải thích: Biển 1: P.101 “Đường cấm” không cấm xe ưu tiên; Biển 2: R.122 “Dừng lại” áp dụng với cả xe ưu tiên; Nên Biển 1 là đáp án đúng.

Câu 116: Gặp biển nào xe xích lô được phép đi vào?
Hình câu 336
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.
  4. Biển 1 và 2.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 117: Gặp biển nào xe lam, xe xích lô máy được phép đi vào?
Hình câu 337
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 118: Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?
Hình câu 339
  1. Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.
  2. Tốc độ tối thiểu cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 119: Chiều dài đoạn đường 500 m từ nơi đặt biển này, người lái xe có được phép bấm còi không?
Hình câu 352
  1. Được phép.
  2. Không được phép.

Giải thích: Biển phụ là biển S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” xác định chiều dài áp dụng biển chính từ nơi đặt biển.

Câu 120: Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào?
Hình câu 353
  1. Biển 1 và 2.
  2. Biển 1 và 3.
  3. Biển 2 và 3.

Giải thích: Biển chính là P.101 “Đường cấm”, có biển phụ thì áp dụng cấm theo biển phụ. Nên Biển 1 và Biển 3 không áp dụng với xe mô tô là câu trả lời đúng.

Câu 121: Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào?
Hình câu 354
  1. Biển 1.
  2. Biển 2
  3. Biển 3

Giải thích: Biển chính là P.101 “Đường cấm”, có biển phụ thì áp dụng kèm theo biển phụ. Nên Biển 2 áp dụng với xe mô tô là câu trả lời đúng.

Câu 122: Biển báo nào báo hiệu bắt đầu đoạn đường vào phạm vi khu dân cư, các phương tiện tham gia giao thông phải tuân theo các quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư?
Hình câu 365
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 123: Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ?
Hình câu 371
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.
  4. Biển 1 và 3.

Giải thích: Biển 1: W.224 “Đường người đi bộ cắt ngang”; Biển 2: P.112 “Cấm người đi bộ”; Biển 3: R.305 “Đường dành cho người đi bộ”. Biển 1 báo ưu tiên cho người đi bộ nên phải nhường đường.

Câu 124: Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này?
Hình câu 372
  1. Biển 1.
  2. Biển 1 và 3
  3. Biển 3.
  4. Cả ba biển.

Giải thích: Biển 1: W.224 “Đường người đi bộ cắt ngang”; Biển 2: P.112 “Cấm người đi bộ”; Biển 3: R.305 “Đường dành cho người đi bộ”. Biển 3 báo đường dành cho người đi bộ nên phương tiện khác không được đi vào.

Câu 125: Biển nào báo hiệu “Đường dành cho xe thô sơ”?
Hình câu 373
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 126: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm?
Hình câu 374
  1. Biển 1.
  2. Biển 1 và 2.
  3. Biển 2 và 3.
  4. Cả ba biển.

Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển 2: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: W.209 “Giao nhau có tín hiệu đèn”.

Câu 127: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”?
Hình câu 375
  1. Biển 1.
  2. Biển 2 và 3.
  3. Biển 3.

Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển 2: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: W.209 “Giao nhau có tín hiệu đèn”.

Câu 128: Biển nào báo hiệu “Giao nhau có tín hiệu đèn”?
Hình câu 376
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.
  4. Cả ba biển.

Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển 2: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: W.209 “Giao nhau có tín hiệu đèn”.

Câu 129: Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt?
Hình câu 377
  1. Biển 1 và 2.
  2. Biển 1 và 3.
  3. Biển 2 và 3.
  4. Cả ba biển.

Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển 2: W.234 “Giao nhau với đường hai chiều”; Biển 3: W.242a “Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ”.

Câu 130: Biển nào báo hiệu Đường sắt giao nhau với đường bộ không có rào chắn?
Hình câu 378
  1. Biển 1 và 2.
  2. Biển 1 và 3.
  3. Biển 2 và 3.
  4. Cả ba biển.

Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển 2: W.211a “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”; Biển 3: W.242a “Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ” bổ sung cho biển W.211a. Nên cả 2 biển 2 và 3 đều đúng.

Câu 131: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt?
Hình câu 379
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.
  4. Biển 1 và 3.

Giải thích: Biển 1: Biển 211a Giao nhau với đường sắt không có rào chắn. Biển 2: Biển 208 Giao nhau với đường ưu tiên. Biển 3: Biển 211b Giao nhau với tàu điện.

Câu 132: Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau?
Hình câu 385
  1. Biển 1 và 2.
  2. Biển 1 và 3.
  3. Biển 2 và 3.
  4. Cả ba biển.

Giải thích: Biển 1: W.207a “Giao nhau với đường không ưu tiên”; Biển 2: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”. Nên Biển 1 và Biển 3 là đáp án đúng.

Câu 133: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường không ưu tiên”?
Hình câu 386
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.
  4. Biển 2 và 3.

Giải thích: Biển 1: W.207a “Giao nhau với đường không ưu tiên”; Biển 2: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”.

Câu 134: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường ưu tiên”?
Hình câu 387
  1. Biển 1 và 3.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

Giải thích: Biển 1: W.207a “Giao nhau với đường không ưu tiên”; Biển 2: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”.

Câu 135: Biển nào báo hiệu “Đường bị thu hẹp”?
Hình câu 388
  1. Biển 1 và 2.
  2. Biển 1 và 3.
  3. Biển 2 và 3.
  4. Cả ba biển.

Giải thích: Biển 1: W.203a “Đường bị hẹp cả hai bên”; Biển 2: W203b “Đường bị hẹp về phía trái”; Biển 3: W.201b “Chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên phải”. Nên đáp án đúng là Biển 1 và Biển 2.

Câu 136: Khi gặp biển nào, người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều, xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều?
Hình câu 389
  1. Biển 1.
  2. Biển 1 và 3.
  3. Biển 2 và 3.
  4. Cả ba biển.

Giải thích: Biển 1: W.236 “Hết đường đôi”; Biển 2: Biển 2: W203b “Đường bị hẹp về phía trái”; Biển 3: Biển 3: W203c “Đường bị hẹp về phía phải”. Câu này hỏi về việc đường bị thu hẹp nên câu trả lời đúng là Biển 2 và Biển 3.

Câu 137: Biển nào báo hiệu “Đường giao nhau” của các tuyến đường cùng cấp?
Hình câu 391
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

Giải thích: Biển 1: W.205a “Đường giao nhau” cùng cấp; Biển 2: W.207a “Giao nhau với đường không ưu tiên”; Biển 3: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”.

Câu 138: Biển nào báo hiệu “Đường đôi”?
Hình câu 396
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 139: Biển nào báo hiệu “Đường đôi”?
Hình câu 397
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 140: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường hai chiều”?
Hình câu 399
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 141: Biển nào báo hiệu “Đường hai chiều”?
Hình câu 400
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 142: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường hai chiều”?
Hình câu 401
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 143: Biển nào báo hiệu “Chú ý chướng ngại vật”?
Hình câu 402
  1. Biển 1.
  2. Biển 2 và 3.
  3. Cả ba biển.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 144: Gặp biển nào người tham gia giao thông phải đi chậm và thận trọng đề phòng khả năng xuất hiện và di chuyển bất ngờ của trẻ em trên mặt đường?
Hình câu 415
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.

Giải thích: Không có giải thích.

Câu 145: Biển nào chỉ dẫn nơi bắt đầu đoạn đường dành cho người đi bộ?
Hình câu 416
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

Giải thích: Biển 1: W.224 “Đường người đi bộ cắt ngang”; Biển 2: I.423c “Điểm bắt đầu đường đi bộ”; Biển 3: W.225 “Trẻ em”.

Câu 146: Biển báo này có ý nghĩa gì?
Hình Câu: 424
  1. Báo hiệu đường có ổ gà, lồi lõm.
  2. Báo hiệu đường có gờ giảm tốc phía trước.

Giải thích: Biển W221b “Đường có sóng mấp mô nhân tạo”

Câu 147: Biển nào (đặt trước ngã ba, ngã tư) cho phép xe được rẽ sang hướng khác?
Hình Câu: 436
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Không biển nào

Giải thích: Biển 1: R.301a “Hướng đi phải theo” chỉ được đi thẳng đặt trước ngã ba, ngã tư; Biển 2: R.301h “Hướng đi phải theo” chỉ được rẽ trái hoặc rẽ phải đặt sau ngã ba, ngã tư; Nên đáp án đúng là không có biển nào.

Câu 148: Biển nào báo hiệu “Hướng đi thẳng phải theo”?
Hình Câu: 437
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.

Giải thích: Biển 1: R.301a “Hướng đi phải theo” chỉ được đi thẳng đặt trước ngã ba, ngã tư; Biển 2: I.407a “Đường một chiều” không liên quan hướng đi phải theo. Nên Biển 1 là đáp án đúng.

Câu 149: Biển nào báo hiệu “Đường một chiều”?
Hình Câu: 438
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Cả hai biển.

Giải thích: Biển 1: R.301a “Hướng đi phải theo” chỉ được đi thẳng đặt trước ngã ba, ngã tư; Biển 2: I.407a “Đường một chiều”; Nên Biển 2 là đáp án đúng.

Câu 150: Trong các biển dưới đây biển nào là biển “Hết tốc độ tối đa cho phép”?

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3
  4. Cả ba biển.

Giải thích: Biển 1: DP134 “Hết hạn chế tốc độ tối đa”; Biển 2: DP135 “Hết mọi lệnh cấm”; Biển 3: R307 “Hết hạn chế tốc độ tối thiểu”. Nên Biển 1 là biển “Hết hạn chế tốc độ tối đa”. Chú ý câu này hỏi ý nghĩa của biển.

Câu 151: Hiệu lực của biển “Tốc độ tối đa cho phép” hết tác dụng khi gặp biển nào dưới đây?

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.
  4. Biển 1 và 2.

Giải thích: Biển 1: DP134 “Hết hạn chế tốc độ tối đa”; Biển 2: DP135 “Hết mọi lệnh cấm”; Biển 3: R307 “Hết hạn chế tốc độ tối thiểu”. Nên Biển 1 và Biển 2 là đều hết hạn chế tốc độ tối đa. Chú ý câu hỏi các biển hết hạn chế, không phải ý nghĩa của biển.

Câu 152: Trong các biển dưới đây biển nào là biển “Hết tốc độ tối thiểu”?

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.
  4. Cả ba biển

Giải thích: Biển 1: DP134 “Hết hạn chế tốc độ tối đa”; Biển 2: DP135 “Hết mọi lệnh cấm”; Biển 3: R307 “Hết hạn chế tốc độ tối thiểu”. Nên Biển 3 là biển “Hết hạn chế tốc độ tối thiểu”. Chú ý câu này hỏi ý nghĩa của biển.

Câu 153: Biển nào dưới đây báo hiệu hết cấm vượt?

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.
  4. Biển 2 và 3.

Giải thích: Biển 1: DP.134 “Hết hạn chế tốc độ tối đa”; Biển 2: DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”; Biển 3: DP.133 “Hết cấm vượt”; Nên đáp án đúng phải là Biển 2 và Biển 3.

Câu 154: Trong các biển dưới đây biển nào là biển “Hết mọi lệnh cấm”?

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.
  4. Cả ba biển

Giải thích: Biển 1: DP.134 “Hết hạn chế tốc độ tối đa”; Biển 2: DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”; Biển 3: R.307 “Hết hạn chế tốc độ tối thiểu”.

Câu 155: Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường?

Hình Câu: 454
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Cả hai biển.
  4. Không biển nào.

Giải thích: Biển 1: I424a “Cầu vượt qua đường cho người đi bộ”; Biển 2: I424c “Hầm chui qua đường cho người đi bộ” nên đáp án đúng là biển 1.

Câu 156: Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường?

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Cả hai biển.
  4. Không biển nào.

Giải thích: Biển 1: I424b “Cầu vượt qua đường cho người đi bộ”; Biển 2: I424d “Hầm chui qua đường cho người đi bộ” nên đáp án đúng là biển 2.

Câu 157: Biển nào báo hiệu nơi đỗ xe cho người tàn tật

Hình Câu: 456
  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

Giải thích: Không có giải thích

Câu 158: Gặp biển báo này, người tham gia giao thông phải xử lý như thế nào?

Hình Câu: 458
  1. Dừng xe tại khu vực có trạm Cảnh sát giao thông.
  2. Tiếp tục lưu thông với tốc độ bình thường.
  3. Phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này.

Giải thích: Biển I.436 “Trạm cảnh sát giao thông”. Các phương tiện phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này.

Câu 159: Biển số 1 có ý nghĩa gì?

Hình Câu: 462
  1. Đi thẳng hoặc rẽ trái trên cầu vượt.
  2. Đi thẳng hoặc rẽ phải trên cầu vượt.
  3. Báo hiệu cầu vượt liên thông.

Giải thích: Không có giải thích

Câu 160: Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia các làn xe cùng chiều?

Hình Câu: 478
  1. Vạch 1.
  2. Vạch 2.
  3. Vạch 3.
  4. Vạch 1 và 2.

Giải thích: Không có giải thích

Câu 161: Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường)?

Hình Câu: 480
  1. Vạch 1.
  2. Vạch 2.
  3. Vạch 3.
  4. Vạch 1 và 3.

Giải thích: Không có giải thích

Câu 162: Các vạch dưới đây có tác dụng gì?

Hình Câu: 481
  1. Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau.
  2. Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.

Giải thích: Không có giải thích

Câu 163: Khi gặp vạch kẻ đường nào các xe được phép đè vạch?

Hình Câu: 483
  1. Vạch 1.
  2. Vạch 2.
  3. Vạch 3.
  4. Vạch 1 và vạch 3.

Giải thích: hông có giải thích

Câu 164: Vạch dưới đây có ý nghĩa gì?

Hình Câu: 486
  1. Vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng.
  2. Báo cho người điều khiển được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.
  3. Dùng để xác định vị trí giữa các phương tiện trên đường.

Giải thích: Vạch 9.2: Vạch quy định vị trí dừng đỗ của phương tiện giao thông công cộng trên đường.

Câu 165: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình Câu: 487
  1. Xe tải, xe khách, xe con, mô tô.
  2. Xe tải, mô tô, xe khách, xe con.
  3. Xe khách, xe tải, xe con, mô tô.
  4. Mô tô, xe khách, xe tải, xe con.

Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên – Đường ưu tiên – Đường cùng cấp theo thứ tự bên phải trống – rẽ phải – đi thẳng – rẽ trái. 1. Xe tải: Đường ưu tiên và đi thẳng; 2. Mô tô: Đường ưu tiên và rẽ trái; 3. Xe khách: Đường không ưu tiên, đi thẳng. 4. Xe con: Đường không ưu tiên, rẽ trái.

Câu 166: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình Câu: 490
  1. Xe tải, xe con, mô tô.
  2. Xe con, xe tải, mô tô.
  3. Mô tô, xe con, xe tải.
  4. Xe con, mô tô, xe tải.

Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên – Đường ưu tiên – Đường cùng cấp theo thứ tự bên phải trống – rẽ phải – đi thẳng – rẽ trái. 1. Xe mô tô: Bên phải trống; 2. Xe con: Đi thẳng; 3. Xe tải: Rẽ trái;

Câu 167: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Hình Câu: 495
  1. Mô tô.
  2. Xe cứu thương.

Giải thích: Xe ưu tiên đi trước.

Câu 168: Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi?

Hình Câu: 499
  1. Xe con và xe khách.
  2. Mô tô.

Giải thích: Xe con và xe khách đang ở làn đường có tín hiệu đèn xanh nên được phép đi.

Câu 169: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình Câu: 503
  1. Xe khách, xe tải, mô tô.
  2. Xe tải, xe con, mô tô.
  3. Xe khách, xe con, mô tô.

Giải thích: 1. Xe khách: Sai làn, Đi thẳng đèn đang đỏ; 2. Xe tải: Sai làn: Đi trên làn đi thẳng trong khi thực hiện rẽ trái. 3. Xe mô tô: Sai làn: Đi trên làn rẽ trái trong khi thực hiện rẽ phải, Nên đáp án đúng là xe khách, xe tải và xe mô tô đều vi phạm quy tắc giao thông.

Câu 170: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình Câu: 504
  1. Xe khách, xe tải, mô tô, xe con.
  2. Xe con, xe khách, xe tải, mô tô.
  3. Mô tô, xe tải, xe khách, xe con.
  4. Mô tô, xe tải, xe con, xe khách.

Giải thích: Giao nhau cùng cấp có vòng xuyến: Chưa vào vòng xuyến thì ưu tiên xe bên phải; đã vào vòng xuyến ưu tiên xe từ bên trái tới. Toàn bộ các xe chưa vào phòng xuyến nên ưu tiên xe bên phải. Thứ tự sẽ là Mô tô, xe tải, xe khách, xe con.

Câu 171: Trong trường hợp này xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

Hình Câu: 505
  1. Xe tải.
  2. Xe con và mô tô.
  3. Cả ba xe.
  4. Xe con và xe tải.

Giải thích: Biển cấm đỗ xe tải (ở biển phụ) nên chỉ có xe tải vi phạm.

Câu 172: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy đi được?

Hình Câu: 507
  1. Cả ba hướng.
  2. Chỉ hướng 1 và 3.
  3. Chỉ hướng 1.

Giải thích: Bạn lưu ý câu hỏi này hỏi về hướng đi của xe GẮN MÁY. Hướng 1 và 3 chắc chắn là đi được rồi. Với hướng 2, biển báo cấm mô tô đi vào chỉ có tác dụng với xe MÔ TÔ nên xe gắn máy không có hiệu lực. Do đó vẫn đi vào bình thường.

Câu 173: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

Hình Câu: 508
  1. Cả hai xe.
  2. Không xe nào vi phạm.
  3. Chỉ xe mô tô vi phạm.
  4. Chỉ xe tải vi phạm.

Giải thích: Biển cấm đỗ xe ở cả phía trước và phía sau biển (ở biển báo phụ) nên cả 2 xe vi phạm.

Câu 174: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

Hình Câu: 509
  1. Chỉ mô tô.
  2. Chỉ xe tải.
  3. Cả ba xe.
  4. Chỉ mô tô và xe tải.

Giải thích: Xe tải đậu trái đường; Xe con và mô tô đậu xe đè vạch nên cả 3 xe vi phạm.

Câu 175: Xe tải kéo mô tô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không?

Hình Câu: 510
  1. Đúng.
  2. Không đúng.

Giải thích: Xe tải kéo xe mô tô 3 bánh như trên hình là không đúng vì đi vào đường có biển P.108 “Cấm ô tô kéo moóc” kể cả xe máy kéo, xe ô tô khách kéo theo rơ moóc đi qua.

Câu 176: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Hình Câu: 517
  1. Xe con.
  2. Xe mô tô.

Giải thích: Đèn xanh nên áp dụng quy tắc Đường cùng cấp: Bên phải trống – Rẽ phải – Đi thẳng – Rẽ trái. Nên đáp án đúng là Xe xích lô rẽ phải đi trước.

Câu 177: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình Câu: 520
  1. Xe con (A), mô tô, xe con (B), xe đạp.
  2. Xe con (B), xe đạp, mô tô, xe con (A).
  3. Xe con (A), xe con (B), mô tô + xe đạp.
  4. Mô tô + xe đạp, xe con (A), xe con (B).

Giải thích: Thứ tự ưu tiên đường cùng cấp: Xe ưu tiên – Đường ưu tiên – Bên phải trống – rẽ phải – đi thẳng – rẽ trái. 1. Mô tô và xe đạp: Bên phải trống; 2. Xe con (A): Đi thẳng; 3. Xe con (B): Rẽ trái.

Câu 178: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Hình Câu: 525
  1. Mô tô.
  2. Xe con.

Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên – Đường ưu tiên – Bên phải trống – Rẽ phải – Đi thẳng – Rẽ trái. Xe mô tô rẽ trái từ đường ưu tiên vào đường ưu tiên (theo biển báo và biển phụ) nên được quyền đi trước.

Câu 179: Xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình Câu: 527
  1. Xe khách.
  2. Mô tô.
  3. Xe con.
  4. Xe con và mô tô.

Giải thích: Xe con quay đầu đè vạch liền trên đường nên vi phạm.

Câu 180: Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình Câu: 528
  1. Các xe ở phía tay phải và tay trái của người điều khiển được phép đi thẳng.
  2. Cho phép các xe ở mọi hướng được rẽ phải.
  3. Tất cả các xe phải dừng lại trước ngã tư, trừ những xe đã ở trong ngã tư được phép tiếp tục đi.

Giải thích: Giơ tay thẳng đứng: Tất cả dừng, trừ xe đã ở trong ngã tư được phép đi; Giang ngang tay: Trái phải đi; Trước sau dừng; Tay phải giơ trước: Sau, phải dừng, trước rẽ phải, trái đi các hướng, người đi bộ qua đường đi sau người điều khiển.

Câu 181: Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?

Hình Câu: 529
  1. Mô tô, xe con.
  2. Xe con, xe tải.
  3. Mô tô, xe tải.
  4. Cả ba xe.

Giải thích: Giang ngang tay: Trái phải đi; Trước sau dừng. Xe mô tô và xe tải được phép đi là đáp án đúng.

Câu 182: Trong hình dưới đây, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

Hình Câu: 538
  1. Chỉ xe khách, mô tô.
  2. Tất cả các loại xe trên.
  3. Không xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông.

Giải thích: Xe khách chờ đèn đỏ rẽ trái. Xe tải đi thẳng và rẽ phải theo tín hiệu đèn xanh. Xe con đi thẳng và rẽ phải theo tín hiệu đèn xanh. Xe mô tô chờ đèn đỏ rẽ trái. Nên tất cả xe đều chấp hành.

Câu 183: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi?

Hình Câu: 539
  1. Cả ba hướng.
  2. Hướng 1 và 2.
  3. Hướng 1 và 3
  4. Hướng 2 và 3.

Giải thích: Hướng 2 có Biển số P.104 “Cấm mô tô”. Hướng 3 Biển số P.103a “Cấm ô tô” nhưng không cấm mô tô. Nên đáp án đúng là hướng 1 và hướng 3.

Câu 184: Trong trường hợp này, thứ tự xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình Câu: 540
  1. Xe công an, xe quân sự, xe con + mô tô.
  2. Xe quân sự, xe công an, xe con + mô tô.
  3. Xe mô tô + xe con, xe quân sự, xe công an.

Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên – Đường ưu tiên – Bên phải trống – Rẽ phải – Đi thẳng – Rẽ trái. 1. Xe quân sự: Xe ưu tiên cùng cấp xe công an nhưng đi thẳng; 2. Xe công an: Xe ưu tiên; rẽ trái; 3. Xe con và xe mô tô: Cùng đi thẳng.

Câu 185: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình Câu: 543
  1. Xe con (E), mô tô (C).
  2. Xe tải (A), mô tô (D).
  3. Xe khách (B), mô tô (C).
  4. Xe khách (B), mô tô (D).

Giải thích: Xe mô tô C chạy vào làn dành riêng xe ô tô: Vi phạm; Xe con E chạy vào làn dành riêng xe máy: Vi phạm.

Câu 186: Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?

Hình Câu: 556
  1. Cho phép.
  2. Không được vượt.

Giải thích: Tại nơi giao nhau, trên đoạn đường có làn đường dành cho người đi bộ cắt ngang thì không được phép vượt.

Câu 187: Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình Câu: 559
  1. Xe mô tô.
  2. Xe ô tô con
  3. Không xe nào vi phạm.
  4. Cả hai xe.

Giải thích: Biển số R.301a chỉ cho phép các phương tiện đi thẳng trong khi cả hai xe đều có tín hiệu xi nhan rẽ sang hướng khác nên cả 2 xe đều vi phạm quy tắc giao thông.

Câu 188: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình Câu: 560
  1. Xe con.
  2. Xe tải.
  3. Xe con, xe tải.

Giải thích: Xe con trong cả hai phía đều đang ở đúng làn đường và đi theo hướng mà đèn xanh đang bật nên đúng quy tắc. Xe tải trong cả hai phía đều ở sai làn đường so với hướng rẽ nên vi phạm quy tắc giao thông.

Câu 189: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình Câu: 561
  1. Xe tải, xe con.
  2. Xe khách, xe con.
  3. Xe khách, xe tải.

Giải thích: Xe con và xe mô tô đang ở đúng làn đường, đúng hướng rẽ với tín hiệu đèn xanh nên đúng quy tắc giao thông. Xe khách và xe tải đang ở sai làn đường so với hướng rẽ nên đều vi phạm.

Câu 190: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình Câu: 562
  1. Xe con, xe tải, xe khách.
  2. Xe tải, xe khách, xe mô tô.
  3. Xe khách, xe mô tô, xe con.
  4. Cả bốn xe.

Giải thích: Xe con đi đúng làn đường theo hướng rẽ và tín hiệu đèn. Xe khách: Sai làn đường và tín hiệu đèn. Xe tải: Đi thẳng vi phạm đèn đỏ. Xe mô tô: Đi thẳng vi phạm đèn đỏ.

Câu 191: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

Hình Câu: 565
  1. Xe tải, mô tô.
  2. Xe khách, mô tô.
  3. Xe tải, xe con.
  4. Mô tô, xe con.

Giải thích: Xe con và xe tải: Vi phạm tín hiệu đèn; Xe khách và xe mô tô: Đúng làn đường và đúng tín hiệu đèn.

Câu 192: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Hình Câu: 567
  1. Xe của bạn, mô tô, xe con.
  2. Xe con, xe của bạn, mô tô.
  3. Mô tô, xe con, xe của bạn.

Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên – Đường ưu tiên – Bên phải trống – Rẽ phải – Đi thẳng – Rẽ trái. Biển báo phía trước là đường ưu tiên và biển phụ báo hướng di chuyển của xe mô tô là hướng ưu tiên. 1. Xe mô tô: Đường ưu tiên; 2. Xe con: Đường không ưu tiên, bên phải trống; 3. Xe của bạn: Đường không ưu tiên, bên phải vướng xe con.

Câu 193: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Hình Câu: 568
  1. Xe của bạn, mô tô, xe con.
  2. Xe con, xe của bạn, mô tô.
  3. Mô tô, xe con, xe của bạn.

Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên – Đường ưu tiên – Đường cùng cấp: Bên phải trống, rẽ phải, đi thẳng, rẽ trái. 1. Xe con: Rẽ phải; 2. Xe của bạn: Đi thẳng; 3. Mô tô: Rẽ trái.

Câu 194: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Hình Câu: 572
  1. Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe tải và xe đạp.
  2. Giảm tốc độ, rẽ phải sau xe tải và xe đạp.
  3. Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe đạp.

Giải thích: Xe tải đã vào nơi giao nhau trước nên sẽ được ưu tiên trước. Biển báo phía trước là đường ưu tiên dành cho xe thô sơ nên phải nhường đường cho xe đạp. Do đó, xe bạn rẽ phải sau xe tải và xe đạp.

Câu 195: Xe nào dừng đúng theo quy tắc giao thông?

Hình Câu: 592
  1. Xe con.
  2. Xe mô tô.
  3. Cả 2 xe đều sai.

Giải thích: Biển số W.211a “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn” thì các phương tiện đứng cách xa đường sắt tối thiểu 5m nên xe con đúng.

Câu 196: Xe của bạn đang di chuyển gần đến khu vực giao cắt với đường sắt, khi rào chắn đang dịch chuyển, bạn điều khiển xe như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Quan sát nếu thấy không có tàu thì tăng tốc cho xe vượt qua đường sắt.
  2. Dừng lại trước rào chắn một khoảng cách an toàn.
  3. Ra tín hiệu, yêu cầu người gác chắn tàu kéo chậm Barie để xe bạn qua.

Giải thích: Bắt buộc phải dừng xe.

Câu 197: Trong tình huống dưới đây, xe đầu kéo kéo rơ moóc (xe container) đang rẽ phải, xe con màu xanh đi như thế nào để đảm bảo an toàn?

Hình Câu 600
  1. Vượt về phía bên phải để đi tiếp.
  2. Giảm tốc độ chờ xe đầu kéo rẽ phải, rồi tiếp tục đi.
  3. Vượt về phía bên trái để đi tiếp.

Giải thích: Giảm tốc độ chờ xe đầu kéo rẽ phải rồi mới tiếp tục đi.

Câu 198: Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch?
Hình Câu: 479
  1. Vạch 1.
  2. Vạch 2.
  3. Vạch 3.
  4. Cả 3 vạch.

Giải thích: Không có giải thích

Câu 199: Trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

  1. Mô tô.
  2. Xe con.

Giải thích: Xe con được đi trước vì mô tô có biển STOP trước mặt.

Câu 200: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Đáp án 3 đ giải thích    

Quảng cáo : xe ba gác tại Hà Nội

Bài viết mới cập nhật:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *